Tính công suất và chọn động cơ điện

Thứ ba - 13/03/2018 09:17

Tính công suất và chọn động cơ điện

Việc chọn đúng loại động cơ và tính đúng công suất của động cơ điện sẽ bảo đảm độ tin cậy, độ bền và tính kinh tế của truyền động điện.
Động cơ có công suất không phù hợp sẽ gây lãng phí hoặc sẽ chóng hỏng.
 
Phân loại các chế độ làm việc
 
Chế độ làm việc của động cơ điện gồm: Dài hạn, ngắn hạn, ngắn hạn lặp lại.
 
- Chế độ làm việc dài hạn:
 
Là chế độ động cơ làm việc liên tục trong thời gian dài, nhiệt độ tất cả các phần tử kể cả phần tử truyền động đạt đến nhiệt độ xác lập.
 
- Chế độ làm việc ngắn hạn:
 
Là chế độ động cơ chỉ làm việc trong thời gian ngắn, nhiệt độ của các phần tử kể cả phần tử truyền động chưa đạt đến nhiệt độ xác lập, thời gian nghỉ tương đối dài nên nhiệt độ động cơ giảm đến nhiệt độ của môi trường xung quanh.
 
- Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại:
 
Là chế độ động cơ làm việc - nghỉ - làm việc v.v... với tần số không đổi. Trong thời gian làm việc, nhiệt độ động cơ chưa đạt đến nhiệt độ xác lập, đồng thời sau thời gian nghỉ nhiệt độ chưa giảm đến nhiệt độ môi trường xung quanh, thời gian làm việc (tlv) và nghỉ (tn) của một chu kỳ gọi là chu trình (tct). Thời gian chu trình tct không vượt quá 10 phút. Đồ thị phụ tải trên hình 1 và đại lượng thời gian đóng điện tương đối TĐ%:
 
cong thuc

 
Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ dài hạn
 
Động cơ làm việc ở chế độ dài hạn khi phụ tải không đổi có thể dựa vào lý lịch máy để chọn sao cho công suất Pđm của động cơ lớn hơn hay bằng công suất P của tải (Pđm ≥ P). Đối với trường hợp chọn công suất động cơ làm việc với tải không đổi, ta chỉ cần kiểm tra theo điều kiện mở máy :
 
M mở ≥ M cản ban đầu
 
Nếu động cơ làm việc với phụ tải thay đổi ta có 3 phương pháp sau:
 
- Phương pháp dòng điện đẳng trị
 
dolin cong thuc
 
Có thể xác định dòng điện đẳng trị tương đương về nhiệt của động cơ.
 
Chọn động cơ có dòng điện định mức Iđm≥ Iđt.
 
- Phương pháp mômen đẳng trị
 
gear dolin

 
Phương pháp này không sử dụng với các động cơ có tải không biến đổi như động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp, động cơ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông... chọn động cơ có công suất Pđm ≥ Pđt.
 
- Phương pháp công suất đẳng trị
 
motor giảm tốc
 
Chọn động cơ có công suất Pđm ≥ Pđt. Nếu động cơ có khả năng quá tải thì mômen cho phép của động cơ phải lớn hơn mômen lớn nhất của phụ tải : Mcp ≥ Mmaxpt.
 
Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn
 
Để chế tạo riêng loại động cơ chuyên làm việc ở chế độ ngắn hạn người ta chọn động cơ chuyên làm việc ngắn hạn có Pđm > Pnh. Tuy nhiên để tận dụng hết khả năng chịu phát nóng của động cơ, ta cho động cơ làm việc quá tải, nghĩa là chọn Pđm < Pnh và:
 
motor điện
 
Trong đó Kqt là hệ số quá tải, với động cơ một chiều Kqt = 2÷2,5 ; động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc Kqt = 1,7÷2,2 ; động cơ không đồng bộ rôto dây quấn Kqt = 2÷2,5.
 
Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
 
Nhìn vào biểu thức xác định TD%, ta thấy TD% tăng khi thời gian nghỉ tn giảm nghĩa là động cơ làm việc nặng nhọc hơn, tính đổi công suất Pph của động cơ ứng với hệ số làm việc TD% này sang hệ số làm việc TD% khác theo công thức:
 
động cơ giảm tốc
 
Chọn loại động cơ
 
Khi chọn các máy động cơ điện cần thỏa mãn yêu cầu sau:
 
- Giá thành.
 
- Có điều khiển đơn giản.
 
- Trọng lượng, kích thước nhỏ.
 
- Độ tin cậy cao trong vận hành.
 
- Có cấu trúc phù hợp với môi trường.
 
- Động cơ có điện áp và tần số định mức trùng với điện áp và tần số của lưới điện.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
online
  • Quản lý kinh doanh

    0923.886.133

    dolin@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0918.26.11.44

    dolinvn@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0923.886.191

    sales@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0941.976.189

    info@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0949.380.913

    dolinsales@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0987.246.757

    dolin@dolin.com.vn

Google+
Sản phẩm bán chạy
Tỉ giá ngoại hối
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,869.81 16,971.64 17,156.93
CAD 17,467.58 17,626.22 17,818.65
EUR 26,395.93 26,475.36 26,870.54
JPY 202.76 204.81 211.26
RUB - 352.14 392.38
SAR - 6,200.11 6,443.36
USD 23,270.00 23,270.00 23,360.00
Xây dựng
Thống kê
  • Đang truy cập52
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm50
  • Hôm nay13,020
  • Tháng hiện tại314,569
  • Tổng lượt truy cập8,942,271
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây